Ngữ pháp N2 bài 20

Đăng ngày 15/01/2015 bởi iSenpai

96.~ざるをえない(~ざるを得ない): Đành phải, buộc phải, chỉ còn cách phải
Giải thích:
Dùng để diễn tả không thích, không muốn làm điều gì đó nhưng có lý do nên phải làm
Diễn tả sự việc không có sự lựa chọn nào khác hơn là phải làm việc đó.
Ví dụ:
Việc đó do thầy đã dặn nên tôi không thể không làm được
先生に言われたことだからやらざるをえない。
Một chuyện như thế mà lại tin ngay không chút nghi ngờ, thật là chính tôi cũng thừa nhận là mình quá sơ hở
あんな話を信じてしまうとは、我ながらうかつだったこと言わざるを得ない。
Vì nhà nghèo nên tôi đành phải ngưng lại việc học để đi làm
家が貧しかったので、進学をあきらめて就職せざるを得ない
Chú ý:
Động từ するchuyển thànhせざるをえない

97.~しかない~: Chỉ là, chỉ còn cách….

Giải thích:
Thường sử dụng để biểu thị ý chỉ làm như thế thôi chứ không còn cách nào khác, cũng như không còn khả năng nào khác.
Ví dụ:
Đã đến nước này thì chỉ còn cách gắng sức mà làm, ngoài ra không còn cách nào khác
ここまで来ればもう頑張ってやるしかほかに方法はありませんね。
Đắt quá, không mua nổi, có lẽ chỉ còn cách là mượn thôi
高すぎて買えないから、借りるしかないでしょう。
Đã chán trường như thế thì chỉ còn cách bỏ học thôi
そんなに学校がいやならやめるしかない。

98.~じょうは(~上は): Một khi mà….

Giải thích:
Ví dụ:
Một khi đã làm thì phải cố gắng hết sức
何をする上は、できるだけです。
Một khi được chọn làm đại diện của trường tôi định dùng hết sức lực và cố gắng
学校の代表に選べれた上は、全力を尽くして頑張るつもりだ。

99.~せいだ./~せいで/~せいか: Tại vì, có phải tại vì

Giải thích:
Diễn tả tình trạng nếu làm gì đó thì sẽ có kết quả xấu, hoặc việc đó vì xấu nên thành ra kết quả bị xấu.
Trường hợp sử dụng đối với hành động của người khác sẽ mang tâm trạng trách móc.
Ví dụ:
Thị lực kém đi là d coi ti vi quá nhiều
目が悪くなったのはテレビを見すぎたせいだ。
Chắc là do tuổi tác chăng, dạo này tôi dễ bị mệt
歳のせいか、この頃疲れやすい。
Mọi người đã không kịp đáp chuyến tàu tốc hành Shinkansen vì có 3 người đến trễ
3人が遅刻したせいで、皆新幹線に乗れなかった。

100.~どころか~: Thay vì…ngược lại

Giải thích:
Dùng khi muốn nói không phải ở mức độ như thế mà còn hơn nữa hoặc vấn đề đó hoàn toàn khác, ngược lại với….
Ví dụ:
Mưa bão không yếu đi mà trái lại ngày càng to hơn
風雨は弱まるどころか、ますます激しくなる一方だった。
Tôi không có bệnh ngược lại hãy còn sung sức lắm
病気どころか、ぴんぴんしている。
Cô ấy không có yên lặng, nói nhiều nữa là đằng khác.
彼女は静かなどころか、すごいおしゃべりだ。

Trả lời