Ngữ pháp N4 bài 9

Đăng ngày 13/01/2015 bởi iSenpai

32. ~ながら~: Vừa…..vừa
Giải thích:
Diễn tả hai hành động cùng xảy ra một thời gian
Ví dụ:
Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều.
母は鼻歌を歌いながら夕飯の用意をしている。
Lái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật là nguy hiểm
よそ見をしながら運転するのは危険です
Vừa nghe nhạc vừa học
音楽を聴きながら勉強する。
Chúng ta ghé vào đâu đó vừa uống cà phê vừa nói chuyện đi.
その辺コーヒーでも飲みながら話しましょう。

33. ~のに  :  Cho…, để…

Giải thích:
Được sử dụng như là danh từ
Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、「時間」がかかる。
Ví dụ:
Dụng cụ này dùng để cắt ống
この道具はパイプを切るのに使います。
Máy sưởi là cái không thể thiếu để có thể sống dễ chịu qua mùa đông
暖房は冬を快適に過ごすのに不可欠です。
Cần có thời gian để thuyết phục anh ấy.
彼を説得するのには時間が必要です。
Mất hơn 3 tiếng để làm xong bài tập.
宿題するのに3時間がかかります。

34. ~はずです: Chắc chắn ~, nhất định ~

Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó, phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra.
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi.
Ví dụ:
Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ?
山田さんも明日の会議には出席するんですか?
Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điện thoại nói là sẽ đi hợp
来るはずですよ。明日電話がありましたから。
Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà về nhà không thấy cái bóp đâu hết.
ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。
Tài liệu này sai rồi
書類、間違っていたよ。
Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh.
えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。

35. ~はずがない:  Không có thể ~, không thể ~
Giải thích:
Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý.
Ví dụ:
Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như vậy?
あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。
Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà.
雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから。

Trả lời