Ý nghĩa và cách sử dụng của “分かりました”

Đăng ngày 30/05/2017 bởi iSenpai

 

「わかりました」là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp thương mại . Khi bạn nhận công việc hoặc chỉ thị từ cấp tên , thì thường câu trả lời của bạn sẽ là 「わかりました」. Từ nguyên mẫu của 「わかりました」 là 「わける」 mang ý nghĩa là thông tin của sự vật được phân tích, xác minh rõ ràng . Dịch sang tiếng Việt sẽ là “ hiểu , lý giải , biết ”.

  Trong giao tiếp tiếng Nhật  , 「わかりました」 sẽ chia ra nhiều dạng khác nhau , tùy vào bối cảnh sử dụng.  Vì 「わかりました」là cách nói chỉ về hành động của bản thân, không sử dụng khi nói về hành động của đối phương nên bài viết này sẽ phân tích về hai lối nói:

+ Khiêm nhường ngữ là ngôn ngữ được sử dụng khi diễn tả những hành động , động tác của bản thân mình, nhằm tôn kính đối phương . Cũng có thể hiểu là ngôn ngữ khiêm tốn , sử dụng những ngôn ngữ khiêm tốn để nói về hành động của bản thân. Được sử dụng khi giao tiếp khách hàng , cấp trên ,…Không sử dụng khi nói chuyện với cấp dưới , đồng nghiệp .

+ Ngôn ngữ lịch sự là ngôn ngữ được sử dụng khi thể hiện sự kính trọng của người nói đối với đối phương (không mang ý nghĩa khiêm tốn bản thân). Được sử dụng khi nói chuyện với cấp dưới hay đồng nghiệp . Tuyệt đối không được sử dụng khi nói chuyện với cấp trên hay khách hàng.

Trước tiên, tôi sẽ giới thiệu về cách nói khiêm nhường ngữ được sử dụng khi nói chuyện với khách hàng hay cấp trên.

wakarimasita_03

Khiêm nhường ngữ của 「わかりました」có các dạng sau :
1. Shouchiitashimashita 「承知致しました」
2. Uketamawarimashita. 「承りました」
3. Kashikomarimashita. 「かしこまりました」
4. Haishouitashimashita. 「拝承いたしました」

006

Trước tiên chúng ta sẽ phân tích nghĩa của từ 「承知 」

  • 「事情などを知ること」。-> Biết thông tin.

Ví dụ : 「無理を承知でお願いする」

  • 「依頼・要求などを聞き入れること」。-> Nhận yêu cầu , nhờ cậy

Ví dụ: 「申し出の件、確かに承知した」

  • 「相手の事情などを理解すること」。-> Lý giải , hiểu được thông tin của đối phương.

Ví dụ: 「この次からは承知しないぞ」

「 承知致しました 」là cách nói khiêm nhường ngữ , được sử dụng phổ biến nhất khi giao tiếp với khách hàng quan trọng , cấp trên, người lớn tuổi . Vì 「 承知致しました 」 khó nói khi giao tiếp nên cũng có một số người không sử dụng. Nhưng đối với nhân viên làm việc trong công ty Nhật thì lối nói này thường xuyên dùng khi mang ý nghĩa tôi đã nhận được chỉ thị hay yêu cầu từ người khác.

Thông thường Khiêm nhường ngữ
分かる 承知する
ました。 致しました
分かりました 承知致しました
Vました Vました + 致しました

Ví dụ : とりの、しました。3までにおけします。    

  • Về việc đóng gói và thông thông tin gửi hàng, tôi đã hiểu rồi. Tôi sẽ gửi đến ông trước 3 giờ chiều hôm nay .

    井戸様 、ご指示の内容にて、承知しました。
  • Bác Ido , về nội dung trong chỉ thị , tôi đã hiểu rồi ạ .

Đối với trường hợp người nói ở vị trí là cấp dưới nhận yêu cầu hay chỉ thị từ cấp trên thì 「 承知致しました 」 là cách trả lời thích hợp nhất . Đối với nhân viên mới vào công ty thì cũng nên cố gắng sử dụng cách nói này , không chỉ là nội trong công ty mà ngay cả khi giao tiếp với khách hàng cũng nên sử dụng cách nói này.

Tuy nhiên , đối với trường hợp đi ăn uống với tiền bối , cấp trên đã tạo được quan hệ thân thiết, gần gũi thì có thể sử dụng 「わかりました」thay cho 「承知致しました」.( Sử dụng trong trường hợp nội trong công ty)

「承りました」

032

「承る」là khiêm nhường ngữ của「聞く, 受ける,伝え聞く」。Có nghĩa chúng tôi đang lắng nghe , tiếp nhận chỉ thị từ ông và sẽ truyền đạt lại thông tin tôi nhận từ ông. Ý nghĩa của từ này cũng giống như「承知する」. Nhưng từ「承知する」 được sử dụng rộng hơn.

承りました」sử dụng khi nói giao tiếp với cấp trên hay người có địa vị cao hơn mình.  Được sử dụng khi nói chuyện điện thoại với khách hàng , hay khi khách hàng nhờ truyền đạt lại  thông tin khi sếp vắng mặt .  

Ví dụ : 

社員  : かがいましたら、おえいたしますか。

お客様 : それでは、2のおを3にしてきたいとおえください。

社員  : 承りました

Dịch :

A :  Ông có muốn để lại lời nhắn không ạ ?

B :  Vậy thì hãy nhắn lại giúp tôi “ cuộc hẹn ngày mai , tôi muốn chuyển 2 giờ thành 3 giờ “

A : Vâng, tôi đã hiểu.

「かしこまりました」

6a72102ee4d4eb96c5a3baecf3fc780f1-1024x576

「畏まる」 ( thì hiện tại của 「かしこまりました」) là cách nói thể hiện lòng tôn kính đến người đối diện hay người có cấp bậc cao hơn mình.

「かしこまりました」 được sử dụng cho câu trả lời khi nhận được chỉ thị , nhờ cậy từ cấp trên hay khách hàng. Thường được các nhân viên nhà hàng hay khách sạn sử dụng nhiều.

Dường như cách sử dụng của 「かしこまりました」cũng giống như 「承知致しました」 .  Nhưng mức độ khiêm nhường của 「かしこまりました」 thấp hơn 「承知致しました」.

Ví dụ :

お客様 : 、さくらのとしますが、のおいでになりますか。

社員  : しいません。はただいまをはずしておりますか。

お客様 : では、ごをおいできませんか

店員  : かしこまりました。

Dịch :

A  :  Tôi là Yoshida , công ty mậu dịch Sakura. Giám đốc Ido có ở công ty không?

B :  Xin lỗi ông. Ido hiện giờ không có ở công ty .

A : Vậy , cô có thể nhắn lại giúp tôi được không?

B : Vâng , tôi hiểu rồi ạ .

「拝承いたしました」

Mẫu câu này thường được sử dụng phổ biến ở văn viết, cụ thể là viết email. 「拝承する」 là khiêm nhường ngữ của「聞くこと、承知すること」, có nghĩa là nghe , hiểu . Vì đây là cách nói dùng cho văn viết nên trong văn nói ít được sử dụng.

 Ví dụ :

おししのいたしました。

  • Tôi đã hiểu nội dung ( mục đích ) đó.

※Tóm lại :

「分かりました」có nhiều ngôn ngữ giao tiếp khác nhau , tùy vào mỗi bối cảnh sử dụng chúng . Sau đây tôi đã tổng kết những điểm cần lưu ý .

Đối tượng

Đối tượng 承知致しました 承りました かしこまりました 拝承いたしました。
Khiêm nhường ngữ
Khách hàng
Cấp trên
Cấp dưới

Địa điểm

Địa điểm 承知致しました 承りました かしこまりました 拝承いたしました。
Tất cả địa điểm
Nhà hàng , khách sạn
Đối ứng điện thoại
Truyền ngôn
Viết email

 

Oanh Hoàng

Tài liệu tham khảo :

  1. 日本語で働く!ビジネス日本語30時間
  2. 電話応対のルールとコナー
  3. 仕事の日本語 ビジネスマナー
  4. 商談のための日本語
  5. ビジネスマナーの基本ルール
  6. http://saigonvina.edu.vn/chi-tiet/184-1624-kinh-ngu-trong-tieng-nhat-%E6%95%AC%E8%AA%9Ephan-1.html
  7. http://例文.jp/410_1.html
  8. http://leaders-action.com/manabi/9667/
  9. https://woman.mynavi.jp/article/130829-088/
  10. https://docoic.com/1925
  11. https://dictionary.goo.ne.jp/jn/70039/meaning/m0u/%E8%AC%99%E8%AD%B2%E8%AA%9E/
  12. http://u-note.me/note/47489406
  13. http://www.メンタルヘルスガイド.jp/383
  14. http://goldfishbox.net/ryoukaisyoutitigai/
  15. http://zatugaku1128.com/kasikomari/
  16. http://shigotoup.com/2441.htm
  17. http://lifestyletoollog.com/archives/13000.html

 

 

 

 

Trả lời